SÁCH THƯ VIỆN

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    HÌNH ẢNH THƯ VIỆN

    SÁCH ĐIỆN TỬ - SÁCH GIÁO VIÊN

    💕💕Học liệu số là chìa khóa để mở cánh cửa tri thức, nhưng chỉ ai dám bước qua mới có thể làm chủ tương lai."💕💕Nếu sách là ngọn đuốc soi đường, thì học liệu số là cả mặt trời tri thức."💕💕

    Trường em tây tiến

    TOÁN - TUẦN 5 (CHÂN TRỜI SÁNG TẠO)

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai
    Người gửi: Đinh Quốc Nguyễn
    Ngày gửi: 08h:29' 16-09-2023
    Dung lượng: 92.5 KB
    Số lượt tải: 162
    Số lượt thích: 0 người
    Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177
    Các bạn Thấy hay thì nạp 20k vào điện thoại làm động lực soạn tiếp.
    TUẦN: 5
    MÔN: TOÁN
    BÀI 5: EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ? (Tiết 1)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Năng lực đặc thù:
    - HS viết được số thành tổng theo các hàng, tìm được số liền sau của một số, xác định
    được số chẵn; xác định được phân số của một nhóm đối tượng bằng việc chia thành các
    phần đều nhau qua hình ảnh trực quan; thực hiện được các phép tính trong phạm vi 100000;
    nhớ được vai trò của số 0 trong phép cộng và phép nhân.
    - HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học,
    mô hình hoá toán học, giải quyết vấn đề toán học qua các hoạt động trong bài.
    2. Năng lực chung.
    - Tự học – Tự giải quyết vấn đề: Tự hoàn thành các bài tập theo yêu cầu của GV.
    - Giao tiếp – hợp tác: Hs thể hiện được sự tự tin khi trả lời câu hỏi, khi trình bày, thảo
    luận các nội dung toán học ở bài tập 2 và phần Vui học.
    3. Phẩm chất.
    - Trách nhiệm: Có tinh thần trách nhiệm khi thực hiện nhiệm vụ được phân công.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - GV: Hình ảnh cho bài tập 2/17.
    - HS: SHS, vở, bảng con, bút lông, nháp
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Hoạt động Khởi động: (5 phút) Trò chơi “Đố bạn”
    a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
    b. Phương pháp, hình thức tổ chức cả lớp
    - GV nêu tên trò chơi, cách chơi, luật chơi
    - HS tham gia trò chơi
    - GV viết một số bất kì trong phạm vi 100 000 lên
    bảng. HS đọc số, cho biết đó là số chẵn hay số lẻ, rồi - Lần lượt như thế cho khoảng 3
    viết số liền sau vào bảng con. Ví dụ: 913 → Chín
    HS tham gia chơi. Cả lớp theo dõi,
    trăm mười ba → Số lẻ →914 là số liền sau nó.
    cổ vũ và nhận xét, bổ sung.
    - Tổng kết trò chơi dẫn dắt giới thiệu bài.
    2. Hoạt động Luyện tập (20 phút)
    Bài 1: HĐ cả lớp
    Hđ cả lớp
    - GV (hoặc một HS) đọc từng câu
    - Thực hiện theo yêu cầu
    - Cả lớp suy nghĩ, chọn thẻ Đ/S (hoặc viết Đ/S vào
    Ví dụ: a) Đ; b) Đ; c) Đ;
    bảng con) rồi giơ lên theo hiệu lệnh của GV (khuyến d) S (vì một số khi nhân với 0 thì
    khích HS giải thích)
    bằng 0);
    e) S (các số có chữ số tận cùng là 0;
    2; 4; 6; 8 là số chẵn).

    2

    Bài 2
    - HS đọc yêu cầu.
    - HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ nhóm đôi.
    - GV gợi ý thêm Hình C cho HS biết là phần tô màu
    là 3/5.

    HĐ cá nhân, chia sẻ nhóm đôi
    1 đến 2 HS đọc
    - Hs giải thích vì sao đã tô màu vào
    ½ số con vật ở hình A và hình B.
    - Chia số con vật ở hình A thành
    hai phần bằng nhau, tô màu 1 phần.
    Bài 3:
    - Vậy đã tô màu ½ số con vật ở
    - GV cho HS đọc yêu cầu.
    hình A.
    - HS thảo luận (nhóm đôi) tìm hiểu bài, xác định
    HS làm việc cá nhân vào vở
    các việc cần làm: Đặt tính rồi tính.
    69781
    5083
    - HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ trong nhóm.
    8154
    78
    - Sửa bài, GV cho HS trình bày theo nhóm (mỗi
    77935
    4905
    nhóm phép tính).
    4207
    8225 6
    Lưu ý: GV có thể đọc từng phép tính cho HS thực
    8
    22
    1370
    hiện vào bảng con.
    33656
    42
    05
    5
    3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm (5 phút): Vui học
    a. Mục tiêu: HS thực hành gấp ngôi sao và chia số ngôi sao theo yêu cầu bài toán.
    b. Phương pháp, hình thức tổ chức: nhóm 6
    - GV cho HS đọc yêu cầu.
    Hs thảo luận và báo cáo:
    - HS thảo luận (nhóm 6) tìm hiểu bài, tìm cách làm
    Số ngôi sao 1 phần có là:
    a) Sau khi Thu và Thảo cho Thành, tổng số ngôi sao a) 405 : 3 = 135 (ngôi sao)
    vẫn là 405 và số ngôi sao này được chia thành 3 phần
    bằng nhau. Tìm số ngôi sao 1 phần.
    b) Trước khi cho Thành 15 ngôi sao, Thu có bao
    b) Số ngôi sao của Thu – 15 ngôi
    nhiêu ngôi sao?
    sao = 135 ngôi sao
    - Trước khi cho Thành 10 ngôi sao, Thảo có bao
    - Số ngôi sao của Thảo – 10 ngôi
    nhiêu ngôi sao?
    sao = 135 ngôi sao
    - Trước khi được Thu và Thảo cho thêm ngôi sao,
    - Số ngôi sao của Thành + (15 +
    Thành có bao nhiêu ngôi sao?
    10) ngôi sao = 135 ngôi sao
    Hay số ngôi sao (Thu + Thảo + Thành) = 405 ngôi
    sao, biết số ngôi sao của Thu và Thảo sẽ tìm được số
    ngôi sao của Thành.
    - HS thảo luận và làm bài
    - GV khuyến khích nhiều nhóm trình bày.

    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................

    3

    MÔN: TOÁN
    BÀI 5: EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ ? (Tiết 2)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Năng lực đặc thù:
    - HS nhận biết các số trong phạm vi 90 chia hết cho 9 bằng cách dựa vào bảng nhân,
    bảng chia 9.
    - Giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến các phép tính đã học về tiền Việt Nam.
    - HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học,
    mô hình hoá toán học thông qua các hoạt động tính toán ở phần Thử thách.
    2. Năng lực chung.
    - Tự học – Tự giải quyết vấn đề: HS nêu và trả lời được câu hỏi khi lập luận, giải quyết
    vấn đề trong các hoạt động của bài học.
    - Giao tiếp – hợp tác: Mạnh dạn, tự tin, trình bày rõ ràng khi thực hiện các hoạt động ở
    BT 4 và 5.
    3. Phẩm chất.
    - Trung thực: Trong đánh giá bản thân và đánh giá bạn.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - GV: Hình ảnh, vật thật cho bài Luyện tập 2 và Thử thách (nếu cần).
    - HS: SHS, vở, bảng con, bút lông, nháp
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Hoạt động Khởi động: (5 phút) Trò chơi “Đố bạn”
    a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
    b. Phương pháp, hình thức tổ chức cả lớp
    - GV nêu tên trò chơi, cách chơi, luật chơi
    - HS xung phong tham gia trò chơi.
    - GV viết vào phiếu mỗi phiếu 1 số. Ví dụ: 25; 992;
    36; 1008; 207. HS xung phong lên bốc vào số nào thì - Lần lượt như thế cho khoảng 5
    đọc số đó lên và cho biết số đó là số chẵn hay lẻ? Số HS tham gia chơi. Cả lớp theo dõi,
    đó chia hết cho mấy?
    cổ vũ và nhận xét, bổ sung.
    - Tổng kết trò chơi dẫn dắt giới thiệu bài.
    2. Hoạt động Luyện tập (20 phút)
    a. Mục tiêu: Giải được bài toán thực hiện được các phép tính trong phạm vi 100000; và
    bước đầu tìm hiểu về dấu hiệu chia hết cho 9.
    b. Phương pháp, hình thức tổ chức: cá nhân, cả lớp, nhóm 4, hỏi đáp.
    Bài 4:
    Bước 1: Tìm hiểu bài toán.
    Hđ cả lớp, sau đó HS làm vào vở
    - GV yêu cầu HS đọc bài trong SGK (hoặc trình
    - HS đọc đề bài (hai HS đọc, cả lớp
    chiếu)
    đọc thầm theo).
    - HS vấn đáp xác định cái đã cho và cái phải tìm.
    + Đề bài cho biết gì?

    4

    + Hà mang theo 24 000 đồng; Huế
    mang theo 48 000 đồng; số tiền của
    Minh bằng một nửa tổng số tiền
    + Đề bài hỏi gì?
    của Hà và Huế)
    Bước 2: Tìm cách giải bài toán.
    + Minh mang theo bao nhiêu tiền?
    - HS thảo luận cách thức tính.
    Bài giải
    - GV nên giúp HS dùng lối Phân tích hay Tổng hợp
    Tổng số tiền của Hà và Huế là
    để tìm cách giải bài toán.
    Chẳng hạn: Hỏi số tiền của Minh → Nửa tổng số tiến 24 000 + 48 000 = 72 000 (đồng)
    Số tiền của Minh là:
    của Hà và Huế (nửa tổng là sao?)
    72 000 : 2 = 36 000 (đồng)
    - Tìm tổng số tiền của Hà và Huế rồi chia cho 2.
    Đáp số: 36 000 đồng
    Bước 3: Giải bài toán
    Bước 4: Kiểm tra lại.
    - Hs giải vào vở
    GV giúp HS kiểm tra: 72 000: 2 = 36000
    - HS kiểm tra lại vào vở nháp, trao
    Minh mang theo 36 000 đồng.
    đổi vở theo nhóm đôi.
    - Các số tham gia phép tính có đúng với đề bài
    không?
    - Phép tính có phù hợp với vấn đề cần giải quyết
    không?
    - Kết quả
    - Câu trả lời.
    Bài 5:
    a) HS thảo luận nhóm bốn tìm cách làm
    Có thể xuất hiện nhiều cách:
    - Hs thảo luận nhóm bốn ghi kết
    • Viết các số từ 1 đến 90 rồi khoanh vào các số chia
    quả vào bảng phụ:
    hết cho 9.
    a) Trong các số từ 1 đến 90, những
    • Dựa vào bảng nhân (các tích trong bảng chia hết
    số chia hết cho 9 là: 9; 18; 27; 36;
    cho 9).
    45; 54; 63; 72; 81; 90
    • Dựa vào bảng chia (các số bị chia trong bảng chia
    hết cho 9).
    - Sửa bài, GV khuyến khích các nhóm trình bày cách
    làm.
    - Dựa vào kết quả các số vừa tìm được, GV khái quát
    hoá Các số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia
    hết cho 9.
    b) Yêu cầu HS làm vào bảng nhóm và giải thích
    cách làm.
    - GV chốt dấu hiệu chia hết cho 9.
    b) Để các số 3; 4; chia hết cho 9 thì
    tổng các chữ số phải chia hết cho 9.
    Thêm chữ số 6 vào sau chữ số 3 vì
    3 + 6 = 9; 36 : 9 = 4. Thêm chữ số
    5 vào sau chữ số 4 vì 4 + 5 = 9;
    45 : 9 = 5.
    3. Hoạt động Thử thách và phát triển năng lực toán học: (10 phút)
    a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
    b. Phương pháp, hình thức tổ chức: …

    5

    Thử thách
    - GV vấn đáp để giúp HS nhận biết trong các số từ 3
    đến 30, những số nào chia hết cho 3.
    3; 6; 9; 12; 15; 18; 21; 24; 27; 30
    - Dựa vào kết quả các số vừa tìm được, tìm các hộp
    có số đồ chơi chia hết cho 3.
    - GV cho HS thảo luận (nhóm bốn) xác định các hộp
    đồ chơi có giá tiến chia hết cho 3 (mỗi HS/phép
    tính).
    → Những hộp đồ chơi nào vừa có giá tiền chia hết
    cho 3, vừa có số đồ chơi chia hết cho 3.
    Mở rộng: GV có thể cho HS nhận biết các số có tổng
    các chữ số chia hết cho 3 thì chia hết cho 3.
    - Tổng kết, dặn dò.

    Hộp 1: 20 cái giá 45 000 đồng/hộp
    Hộp 2: 10 cái giá 57 500 đồng/hộp
    Hộp 3: 18 cái giá 48 000 đồng/hộp
    Hộp 4: 12 cái giá 34 000 đồng/hộp
    - Hs thảo luận nhóm 6 để tìm kết
    quả đúng và ghi vào bảng nhóm.
    - Đại diện các nhóm báo cáo kết
    quả.
    - Theo dõi, nhận xét đánh giá bạn.
    - HS ghi nhớ kiến thức bài học và
    trình bày.

    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................

    6

    KẾ HOẠCH BÀI DẠY
    MÔN: TOÁN - LỚP 4
    BÀI 10: Biểu thứ có chứa chữ (Tiết 1)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Năng lực đặc thù:
    - Hs quen với biểu thức một chữ ( trường hợp đơn giản); làm quen với mẫu câu:
    Nếu ..... thì .....; tính được giá trị của một số biểu thức đơn giản có chứa một chữ; giới
    thiệu công thức tính chu vi hình vuông.
    - Vận dụng để tìm phần chưa biết của phép tính.
    2. Năng lực chung.
    - Năng lực tự chủ và tự học: học sinh có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và
    lập luận toán học, tự khai thác các dữ liệu toán học để chinh phục tri thức
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: cùng bạn giao tiếp toán học, cùng chia sẻ để giải
    quyết các vấn đề học tập.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng các kiến thức đã học để giải
    quyết các vấn đề thực tế.
    3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm, nhân ái
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - GV: Hình ảnh cho nội dung Cùng học, các bảng dùng cho bài Thực hành 2 và
    Luyện tập 2
    - HS: SGK, VBT toán
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
    a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
    b. Phương pháp, hình thức tổ chức: cá nhân
    -GV tổ chức trò chơi: “ Ai đoán đúng?”
    -HS tham gia trò chơi.
    -GV trình chiếu (hoặc treo) hình vẽ, cho HS quan
    sát và hỏi : Đoán xem có thêm bao nhiêu con
    chim bay đến nữa?
    - Yêu cầu HS dự đoán kết quả của mình
    -HS quan sát tranh và dự đoán
    - GV có thể ghi nhận vào một góc bảng
    kết quả.
    - Giới thiệu bài.
    - HS lắng nghe và nhắc lại tựa

    7

    bài.
    2. Hoạt động Kiến tạo tri thức mới (15 phút)
    2.1 Hoạt động 1 (12 phút): Khám phá
    a. Mục tiêu: Giúp HS nhận dạng được biểu thức có chứa một chữ
    b. Phương pháp, hình thức tổ chức: cá nhân, nhóm
    - Hướng dẫn tìm hiểu bài và cách thực hiện.
    - GV treo bảng phụ (hoặc trình chiếu) đề bài toán -HS đọc đề, nhận biết cái đã
    lên bảng lớp.
    cho và cái phải tìm
    - GV gạch dưới các cụm từ. Có 5 con chim đến
    -HS quan sát
    ăn và chim còn bay đến thêm nữa. Có tất cả bao
    nhiêu con chim?
    - GV hướng dẫn HS ghi tóm tắt:
    -HS quan sát đề và tóm tắt đề
    Có: 5 con chim
    theo hướng dẫn của giáo viên.
    Thêm: .?. con chim
    Có tất cả: .?. con chim
    -Yêu cầu HS đoán số con chim bay đến thêm rồi -HS đoán số con chim bay đến
    viết biểu thức số.
    và viết biểu thức số
    - GV giải thích: Có thể có thêm 1 con chim bay
    ( VD: 5 + 4, 5 + 10, …)
    đến, cũng có thể có 2 con hoặc 3 con hay nhiều
    hơn nữa.
    - Ta nói: Có thể có thêm a con chim bay đến
    -HS lắng nghe và viết phép
    tính vào bảng con: 5 + a
    thêm nữa (GV vừa nói, vừa sửa lại tóm tắt) →
    Thêm: a con chim
    - GV viết lên bảng lớp: 5 + a (vừa viết vừa nói:
    “có tất cả 5 cộng a con chim”).
    - GV giới thiệu: “5 + a là biểu thức có chứa một
    - HS nhắc lại
    chữ”.
    - GV vừa vấn đáp vừa viết bảng lớp: Nếu a bằng
    -HS trả lời: Nếu a = 1 thì 5 + a
    1 thì 5 cộng a bằng mấy?
    =5+1=6
    Nếu a = 1 thì 5 + a = 5 + 1 = 6; 6 là một giá
    trị của biểu thức 5 + a
    -Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 để thay nhau chọn -HS thảo luận nhóm 4 thay
    nhau chọn một giá trị của a rồi
    một giá trị của a rồi tính giá trị biểu thức 5 + a.
    tính giá trị biểu thức 5 + a,
    nhóm trưởng ghi vào bảng
    nhóm.
    - GV yêu cầu 2 nhóm hoàn thành xong trước
    trình bày trước lớp.
    -2 nhóm nhanh nhất trình bày
    -Yêu cầu hS trình bày theo mẫu: Nếu a = 4 thì 5

    8

    + a = 5 + 4 = 9; 9 là một giá trị của biểu thức 5 +
    a.
    -GV chốt: Mỗi lần thay chữ a bằng số, ta tính
    được một giá trị của biểu thức 5 + a

    theo mẫu, các nhóm còn lại
    quan sát, nhận xét.

    -HS lặp lại.

    2.2 Hoạt động 2 (15 phút): Thực hành
    a. Mục tiêu: Giúp HS nắm vững hơn nội dung bài học
    b. Phương pháp, hình thức tổ chức: cá nhân, nhóm, lớp
    1. Thực hành:
    -GV hướng dẫn HS tìm hiểu mẫu: Thay chữ bằng -HS nhận biết thứ tự việc cần
    số ->Tính giá trị biểu thức. Nếu b = 15 thì 32 - b làm: Thay chữ bằng số ->Tính
    x 2 = 32 – 15 x 2
    giá trị biểu thức. Nếu b = 15
    = 32 – 30
    thì 32 -b x2 = 32 – 15 x 2
    =2
    = 32 – 30
    =2
    -Yêu cầu HS làm bài cá nhân.
    - HS làm bài cá nhân rồi chia
    sẻ với bạn bên canh.
    - Yêu cầu HS lên bảng sửa bài rồi trình bày cách -HS lên bảng sửa bài.
    làm. Lưu ý: HS thứ tự tính trong tính giá trị biểu
    thức.
    - GV sửa bài chung trên bảng lớp.
    -HS quan sát và sửa bài vào
    vở.
    Bài 2:
    -Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, tìm hiểu bài, xác -HS thảo luân nhóm tìm hiểu
    định yêu cầu: Tính giá trị của biểu thức.
    mẫu.
    -GV hướng dẫn HS tìm hiểu mẫu:
    - HS quan sát mẫu
    Nếu n = 6 thì 15 x n = 15 x 6 = 90
    -> 90 là giá trị của biểu thức 15 x n với n = 6.
    - Yêu cầu HS nêu cách làm
    -HS nêu cách làm: Thay chữ

    bằng số →Tính giá trị biểu
    thức →Điền kết quả vào cột
    “Giá trị của biểu thức”
    -HS nhắc lại cách làm.
    - Yêu cầu HS nhắc lại cách làm
    - Yêu cầu HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với bạn. -HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ
    với bạn.
    - Gv treo bảng phụ,tổ chức cho HS chơi tiếp sức, -Hs sửa bài và giải thích cách
    khuyến khích HS giải thích cách làm.

    9

    Biểu thức

    n

    15 × n

    6

    37 – n + 5

    17

    n:8×6

    40

    12 – 36 : n

    3

    Giá trị của biểu làm.
    thức
    Ví dụ:
    Nếu n = 17 thì 37 – n + 5
    90
    = 37 – 17 + 5
    = 20 + 5
    25
    = 25.
    30
    Tương tự vậy HS tự giải thích
    0
    các bài tiếp theo.

    * Hoạt động nối tiếp: (3 phút)
    a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
    b. Phương pháp, hình thức tổ chức: cá nhân, lớp
    GV tổ chức trò chơi “ Món quà bí mật”
    -HS nghe giáo viên hướng dẫn
    -GV đưa ra một biểu thức : 3 x m + 14
    và tham gia trò chơi.
    - Cách chơi: Yêu cầu HS lựa chọn 1 hộp quà và
    thay thế giá trị của m để tạo ra một giá trị cho
    biểu thức. Nếu HS tìm đúng sẽ được nhận món
    quà ở phía trong hộp quà đó.
    - Gv nhận xét
    -HS lắng nghe và ghi nhớ
    - Dặn dò chuẩn bị tiết tiếp theo.
    -HS chuẩn bị bài tiếp theo.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................
    KẾ HOẠCH BÀI DẠY
    MÔN: TOÁN - LỚP 4
    BÀI 10: Biểu thứ có chứa chữ (Tiết 2)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Năng lực đặc thù:
    - Hs quen với biểu thức một chữ ( trường hợp đơn giản); làm quen với mẫu câu:
    Nếu ..... thì .....; tính được giá trị của một số biểu thức đơn giản có chứa một chữ; giới
    thiệu công thức tính chu vi hình vuông.

    10

    - Vận dụng để tìm phần chưa biết của phép tính.
    2. Năng lực chung.
    - Năng lực tự chủ và tự học: học sinh có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và
    lập luận toán học, tự khai thác các dữ liệu toán học để chinh phục tri thức
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: cùng bạn giao tiếp toán học, cùng chia sẻ để giải
    quyết các vấn đề học tập.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng các kiến thức đã học để giải
    quyết các vấn đề thực tế.
    3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm, nhân ái
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - GV: Hình ảnh cho nội dung Cùng học, các bảng dùng cho bài Thực hành 2 và
    Luyện tập 2
    - HS: SGK, VBT toán
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
    a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
    b. Phương pháp, hình thức tổ chức: cá nhân, lớp
    -GV yêu cầu lớp hát một bài
    -Cả lớp vừa hát vừa vỗ tay.
    -GV giới thiệu bài mới
    -HS lắng nghe.
    2. Hoạt động Luyện tập (30 phút)
    2.1 Hoạt động 1 (12 phút): Luyện tập
    a. Mục tiêu: Giúp HS vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các bài tập liên
    quan.
    b. Phương pháp, hình thức tổ chức: cá nhân, nhóm, lớp.
    Bài 1:
    -Yêu cầu HS tìm hiểu, nhận biết yêu cầu của bài: -HS đọc yêu cầu đề bài.
    Tính giá trị biểu thức.
    - Yêu cầu HS nêu lại những lưu ý khi làm loại
    - HS nêu lại những lưu ý khi
    bài tập này.
    làm loại bài tập này: Thay chữ
    bằng số →Tính giá trị của
    biểu thức.
    -HS thực hiện cá nhân rồi chia
    - Yêu cầu HS thực hiện cá nhân rồi

    11

    sẻ nhóm đôi.
    chia sẻ nhóm đôi.
    -Sửa bài: GV có thể cho HS viết lên bảng lớp rồi -Hs lên bảng sửa bài.
    trình bày cách làm, ôn lại thứ tự thực hiện các
    phép tính trong một biểu thức (mỗi HS/câu).
    -HS sửa bài tronng vở.
    -GV sửa bài và nhận xét.
    2.2 Hoạt động 2 (15 phút):Vận dụng và trải nghiệm
    a. Mục tiêu: Giúp học sinh nắm vững kiến thức, viết được công thức tính chu vi
    hình vuông.
    b. Phương pháp, hình thức tổ chức: cá nhân, nhóm , lớp.
    Bài 2:
    - Yêu cầu HS đọc yêu cầu.
    -GV viết công thức tính chu vi hình vuông trên
    bảng lớp P = a × 4 và hỏi:
    + Trong công thức tính chu vi hình vuông, P chỉ
    gì, a chỉ gì?
    - Yêu cầu HS chỉ tay vào công thức, phát biểu
    quy tắc tìm chu vi hình vuông.
    - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi tìm hiểu mẫu,
    xác định việc cần làm: Tìm chu vi hoặc cạnh
    hình vuông.
    - GV tổ chức sửa bài bằng một trò chơi tiếp sức
    để điền kết quả vào bảng, khuyến khích HS
    trình bày cách làm. (nêu cách tính chu vi hình
    vuông khi biết số đo cạnh hoặc nêu cách tính
    cạnh hình vuông khi biết chu vi)
    a

    5 cm

    8 dm

    12 m

    6m

    P

    20 cm

    32 dm

    48 m

    24 m

    - HS đọc yêu cầu.
    - HS quan sát công thức trên
    bảng và trả lời câu hỏi:
    • Trong công thức tính chu vi
    hình vuông, P chỉ chu vi, a chỉ
    canh của hình vuông.
    HS chỉ tay vào công thức, phát
    biểu quy tắc tìm chu vi hình
    vuông.
    - HS thảo luận nhóm đôi thực
    hiện theo các yêu cầu.
    -HS tham gia trò chơi và trình
    bày cách làm.

    -GV nhận xét.
    -HS nhận xét và sửa bài.
    Bài 3:
    -Yêu cầu HS đọc yêu cầu.
    -Yêu cầu HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ nhóm
    -Hs đọc đề bài.
    đôi.
    - HS thực hiện cá nhân rồi
    -GV cho HS viết lên bảng lớp rồi trình bày cách chia sẻ nhóm đôi.

    12

    làm (mỗi HS/câu: gọi tên thành phần chưa biết
    của phép tính, nêu quy tắc tính và nói cách tính).
    -GV nhận xét và tuyên dương

    -HS sửa bài và trình bày cách
    làm: GV có thể cho HS viết lên
    bảng lớp rồi trình bày cách
    làm
    -HS nhận xét và sửa bài.

    * Hoạt động nối tiếp: (3 phút)
    a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
    b. Phương pháp, hình thức tổ chức: cá nhân, lớp
    -GV tổ chức trò chơi : Ai giỏi nhất?
    -HS tham gia trò chơi bằng
    - GV yêu cầu học sinh trả lời các câu hỏi liên
    cách trả lời các câu hỏi.
    quan đến bài như:
    + Nêu trình tự tính giá trị biểu thức.
    + Nêu công thức tính chu vi hình vuông.
    + Nếu có chu vu, làm sao để tìm canh của hình
    vuông?

    -GV nhận xét tiết học.
    -HS lắng nghe và ghi nhớ
    - Yêu cầu HS chuẩn bị bài tiếp theo
    - HS chuẩn bị bài tiếp theo.

    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................

    13

    KẾ HOẠCH BÀI DẠY
    MÔN: TOÁN - LỚP 4
    BÀI 11: Biểu thứ có chứa chữ (tiếp theo) ( 1Tiết )
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Năng lực đặc thù:
    HS làm quen với biểu thức có chứa hai chữ (trường hợp đơn giản); làm quen với
    mẫu câu: Nếu… thì …; tính được giá trị của một số biểu thức đơn giản có chứa hai
    chữ; giới thiệu công thức tính chu vi và diện tích hình chữ nhật; tìm được chiều dài
    hay chiều rộng hình chữ nhật khi biết chu vi hay diện tích.
    2. Năng lực chung.
    - Năng lực tự chủ và tự học: học sinh có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và
    lập luận toán học, tự khai thác các dữ liệu toán học để chinh phục tri thức
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: cùng bạn giao tiếp toán học, cùng chia sẻ để giải
    quyết các vấn đề học tập.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng các kiến thức đã học để giải
    quyết các vấn đề thực tế.
    3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm, nhân ái
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - GV: Hình ảnh cho nội dung Cùng học, các bảng dùng cho bài Luyện tập 1 và 2
    - HS: SGK, VBT toán
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
    a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
    b. Phương pháp, hình thức tổ chức: cá nhân
    -GV tổ chức trò chơi: “Đố bạn?”
    -HS tham gia trò chơi.
    -GV hô: Đố bạn. đố bạn
    -HS hô: “Đố gì? Đố gì?
    - Yêu cầu HS tính giá trị biểu thức 45: a với a =
    -Hs tính và cho ra kết quả: 9 là
    5.
    giá trị của biểu thức 45 : a với
    - GV viết lên bảng lớp
    a = 5 ( HS ghi kết quả vào
    - GV cử 1 HS một HS điều khiển lớp chơi.
    bảng con)
    - GV treo (hoặc trình chiếu) hình ảnh, cho HS
    quan sát và dự đoán kết quả của Tú và Hà theo
    -HS quan sát tranh và dự đoán
    câu hỏi: Mỗi bạn ném được bao nhiêu quả bóng kết quả.

    14

    vào rổ.
    - HS lắng nghe và nhắc lại tựa
    -GV chia cột, ghi nhận vào góc bảng.
    bài.
    - Giới thiệu bài.
    2. Hoạt động Kiến tạo tri thức mới (15 phút)
    2.1 Hoạt động 1 (12 phút): Khám phá, hình thành kiến thức mới: Biểu thức
    có chứa chữ ( tiếp theo) Biểu thức có chứa hai chữ.
    a. Mục tiêu: Giúp HS nhận dạng được biểu thức có chứa hai chữ
    b. Phương pháp, hình thức tổ chức: cá nhân, nhóm
    - Hướng dẫn tìm hiểu bài và cách thực hiện.
    - GV treo bảng phụ (hoặc trình chiếu) đề bài toán -HS đọc thông tin và yêu cầu.
    lên bảng lớp.
    -HS quan sát
    - GV nêu một ví dụ và nói yêu cầu trình bày (GV -HS quan sát ví dụ
    vừa nói, vừa viết vào bảng phụ). Chẳng hạn:
    Nếu Tú ném được 3 trái vào rổ và Hà ném
    được 4 trái vào rổ thì cả hai bạn ném được 3 +
    4 trái vào rổ (7 trái).




    Cả hai bạn

    3

    4

    3+4

    - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi: mỗi nhóm
    chọn một số trái bóng cho Tú và một số cho Hà
    ghi vào bảng con kết quả tính của nhóm.
    -Mời 2 nhóm HS lên bảng làm bài -> GV ghi số
    liệu vào khung.
    -GV nhận xét
    GV chốt: Tú có thể ném vào rổ 1 trái, 2 trái, 3
    trái hay nhiều hơn nữa như cô và các bạn vừa thể
    hiện vào bảng. Ta nói:
    Tú ném vào rổ a trái bóng. (GV vừa nói, vừa viết
    vào bảng) → Tú: a.
    Tương tự, Hà ném vào rổ b trái bóng → Hà: b.
    GV viết khung: a + b (vừa viết vừa nói: “Cả hai
    bạn ném vào vào rổ a cộng b trái.”).
    GV giới thiệu: “a + b là biểu thức có chứa hai
    chữ”.

    - HS thảo luận nhóm đôi ý để
    thực hiện yêu cầu.
    -HS quan sát
    - Cả lớp nhận xét.
    -HS viết phép tính vào bảng
    con.

    -HS quan sát
    - HS lặp lại.

    15

    - Mỗi lần thay chữ bằng số, ta tính được một giá
    - HS lặp lại.
    trị của biểu thức a + b.
    2.2 Hoạt động 2 (15 phút): Thực hành, luyện tập
    a. Mục tiêu: Giúp HS nắm vững hơn nội dung bài học
    b. Phương pháp, hình thức tổ chức: cá nhân, nhóm, lớp
    1. Thực hành:
    -Yêu cầu HS tìm hiểu, nhân biết yêu cầu của bài: - HS nêu lại những bước thực
    Tính giá trị của biểu thức 3 × a + b.
    hiện khi làm loại bài này: Thay

    -Yêu cầu HS làm bài cá nhân.
    - Yêu cầu HS lên bảng sửa bài rồi trình bày cách
    làm. Lưu ý: HS thứ tự tính trong tính giá trị biểu
    thức.
    - GV sửa bài chung trên bảng lớp.
    IV. Vận dụng, trải nghiệm
    Luyện tập
    Bài 1:
    -Yêu cầu HS đọc đề bài.
    -– GV viết công thức tính diện tích hình chữ nhật
    lên bảng lớp S = a × b
    -GV hỏi: Trong công thức tính diện tích hình chữ
    nhật, S chỉ gì, a chỉ gì, b chỉ gì?
    - Chỉ vào công thức, phát biểu quy tắc tìm diện
    tích hình chữ nhật.

    chữ bằng số → Tính giá trị
    của biểu thức.
    - HS làm bài cá nhân rồi chia
    sẻ với bạn bên canh.
    -HS lên bảng sửa bài.

    -HS quan sát và sửa bài vào
    vở.

    -HS đọc yêu cầu đề bài
    - HS thực hiện các yêu cầu

    -Hs trả lời: S là diện tích, a:
    chiều dài , b: là chiều rộng
    -HS phát biểu: Muốn tìm diện
    tích hình chữ nhật ta lấy chiều
    dài nhân chiều rộng.
    -GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi xác định
    -HS thảo luận nhóm đôi và
    việc cần làm : Tìm diện tích hoặc chiều rộng/
    thực hiện nhiệm vụ.
    chiều dài hình chữ nhật.
    -HS thực hiện sửa bài thông
    - GV có thể treo bảng phụ có kẻ khung, tổ chức
    cho HS chơi tiếp sức để điền kết quả vào bảng, qua việc tham gia trò chơi.
    khuyến khích HS trình bày cách làm (nêu cách
    a
    7 cm
    7 cm 16 cm
    tính diện tích hình chữ nhật khi biết số đo chiều
    b
    5 cm 5 cm
    9 cm
    dài và chiều rộng hình chữ nhật hoặc nêu cách
    tính chiều dài (hay chiều rộng) hình chữ nhật khi
    S
    35
    35
    144
    2
    2
    cm
    cm
    cm2
    biết diện tích và chiều rộng (hay chiều dài)).

    16

    Bài 2:
    -Yêu cầu HS đọc yêu cầu đề bài.
    -GV viết công thức tính chu vi hình chữ nhật lên
    bảng lớp P = (a + b) × 2, HS thực hiện các yêu
    cầu:
    • Trong công thức tính chu vi hình chữ nhật, P, a,
    b lần lượt chỉ gì?
    • Chỉ vào công thức, phát biểu quy tắc tìm chu vi
    hình chữ nhật.
    - Yêu

    cầu HS thảo luận nhóm đôi xác định việc
    cần làm: Tìm chu vi hoặc chiều rộng hình chữ
    nhật.
    - GV có thể treo bảng phụ, cho HS chơi tiếp sức
    viết tiếp vào khung và nêu kết quả tính.

    - HS đọc yêu cầu.
    - HS thực hiện các yêu cầu:
    +Trong công thức tính chu vi
    hình chữ nhật, P: là chu vi, a:
    là chiều dài, b: là chiều rộng
    + Muốn tính chu vi hình chữ
    nhật, ta lấy chiều dài cộng với
    chiều rộng rồi nhân với 2.
    - HS làm cá nhân rồi chia sẻ
    với bạn.
    -HS tham gia sửa bài
    a

    8 cm

    12 m

    20 m

    b

    6 cm

    7m

    10 m

    P

    28
    cm

    38 m

    60 m

    * Hoạt động nối tiếp: (3 phút)
    a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
    b. Phương pháp, hình thức tổ chức: cá nhân, lớp
    -GV yêu cầu HS nhắc lại công thức tính chu vi và -HS nhắc lại công thức
    diện tích của hình chữ nhật.
    - Gv nhận xét
    -HS lắng nghe và ghi nhớ.
    - Dặn dò chuẩn bị tiết tiếp theo.
    -HS chuẩn bị bài tiếp theo.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................

    17

    KẾ HOẠCH BÀI DẠY
    MÔN: TOÁN - LỚP 4
    BÀI 12: Biểu thứ có chứa chữ (tiếp theo) ( 1Tiết )
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Năng lực đặc thù:
    – HS làm quen với biểu thức có chứa ba chữ (trường hợp đơn giản); làm quen với
    mẫu câu: Nếu… thì …; tính được giá trị của một số biểu thức đơn giản có chứa ba
    chữ; giới thiệu công thức tính chu vi hình tam giác.
    – HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán
    học, mô hình hoá toán học, giải quyết vấn đề toán học và các phẩm chất chăm chỉ,
    trung thực.
    2. Năng lực chung.
    - Năng lực tự chủ và tự học: học sinh có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và
    lập luận toán học, tự khai thác các dữ liệu toán học để chinh phục tri thức
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: cùng bạn giao tiếp toán học, cùng chia sẻ để giải
    quyết các vấn đề học tập.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng các kiến thức đã học để giải
    quyết các vấn đề thực tế.
    3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm, nhân ái
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - GV: Hình ảnh cho nội dung Cùng học, các bảng dùng cho bài Luyện tập 1 và 2
    - HS: SGK, VBT toán
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
    a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
    b. Phương pháp, hình thức tổ chức: cá nhân
    -GV tổ chức trò chơi: “Đố bạn?”
    -HS tham gia trò chơi.
    -GV hô: Đố bạn. đố bạn
    -HS hô: “Đố gì? Đố gì?
    - Yêu cầu HS tính giá trị biểu thức 45: a x b với a -Hs tính và cho ra kết quả: 18
    = 5 và b = 2
    là giá trị của biểu thức 45 : a x
    - GV viết lên bảng lớp
    b với a = 5 và b = 2 ( HS ghi
    - GV cử 1 HS một HS điều khiển lớp chơi.
    kết quả vào bảng con)

    18

    - GV treo (hoặc trình chiếu) hình ảnh, cho HS
    quan sát và dự đoán kết quả của Tú và Hà theo
    -HS quan sát tranh và dự đoán
    câu hỏi: Mỗi bạn ném được bao nhiêu quả bóng kết quả.
    vào rổ.
    - HS lắng nghe và nhắc lại tựa
    -GV chia cột, ghi nhận vào góc bảng.
    bài.
    - Giới thiệu bài.
    2. Hoạt động Kiến tạo tri thức mới (15 phút)
    2.1 Hoạt động 1 (12 phút): Khám phá, hình thành kiến thức mới: Biểu thức
    có chứa chữ ( tiếp theo) Biểu thức có chứa ba chữ.
    a. Mục tiêu: Giúp HS nhận dạng được biểu thức có chứa ba chữ
    b. Phương pháp, hình thức tổ chức: cá nhân, nhóm
    -Cách tiến hành tương tự như bài “ Biểu thức có
    chức hai chữ”. Tuy nhiên ở bài này nên để HS tự
    tìm hiểu và các nhóm trình bày.
    * Gợi ý:
    -HS đọc thông tin và yêu cầu.
    - Hướng dẫn tìm hiểu bài và cách thực hiện.
    -HS quan sát
    - GV treo bảng phụ (hoặc trình chiếu) đề bài toán
    -HS quan sát ví dụ
    lên bảng lớp.
    - GV nêu một ví dụ và nói yêu cầu trình bày (GV
    vừa nói, vừa viết vào bảng phụ). Chẳng hạn:
    Nếu An ném được 3 trái vào rổ và Bảo ném
    được 4 trái vào rổ, Nam ném được 5 quả bóng
    vào rổ thì cả ba bạn ném được 3 + 4 + 5trái
    vào rổ (12 trái).
    An

    Bảo

    Nam

    Cả ba bạn

    - HS thảo luận nhóm đôi ý để
    thực hiện yêu cầu.
    -HS quan sát
    - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi: mỗi nhóm
    - Cả lớp nhận xét.
    chọn một số trái bóng cho Tú và một số cho Hà
    ghi vào bảng con kết quả tính của nhóm.
    -Mời 2 nhóm HS lên bảng làm bài -> GV ghi số
    -HS viết phép tính vào bảng
    liệu vào khung.
    con.
    -GV nhận xét
    -GV chốt: – GV chốt: An có thể đá vào khung

    19

    thành được một số trái, ta nói: ...
     
    Gửi ý kiến

    Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt

    KÍNH CHÀO QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ GHÉ TƯỜNG WEBSITE THƯ VIỆN TRƯỜNG TH & THCS TÂY TIẾN!